Hạch toán tiền lương, bảo hiểm và thuế TNCN hằng tháng
Bút toán tính lương, trích bảo hiểm phần doanh nghiệp và phần người lao động, khấu trừ TNCN và trả lương; ví dụ số liệu.
Cập nhật 19/10/2026 · Bài viết: Kế toán Thái Sơn
Ví dụ dùng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016 (doanh nghiệp nhỏ và vừa); doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025 dùng tài khoản chi phí tương ứng (622, 627, 641, 642).
Số liệu tháng 9: lương bộ phận quản lý 40 triệu, bán hàng 20 triệu; lương đóng bảo hiểm toàn công ty 50 triệu; thuế TNCN khấu trừ 1,2 triệu.
1. Tính lương phải trả
- Nợ 6422 (quản lý doanh nghiệp): 40.000.000
- Nợ 6421 (bán hàng): 20.000.000
- Có 334: 60.000.000
2. Trích bảo hiểm phần doanh nghiệp (21,5% × 50 triệu = 10,75 triệu)
- Nợ 642 (chi tiết theo bộ phận): 10.750.000
- Có 3383 (BHXH 17,5%): 8.750.000
- Có 3384 (BHYT 3%): 1.500.000
- Có 3385 (BHTN 1%): 500.000
3. Khấu trừ vào lương người lao động
- Nợ 334: 6.450.000
- Có 3383 (8%): 4.000.000
- Có 3384 (1,5%): 750.000
- Có 3385 (1%): 500.000
- Có 3335 (thuế TNCN): 1.200.000
4. Trả lương và nộp các khoản
- Trả lương: Nợ 334 / Có 112: 53.550.000
- Nộp bảo hiểm: Nợ 3383 (12.750.000), 3384 (2.250.000), 3385 (1.000.000) / Có 112: 16.000.000
- Nộp thuế TNCN: Nợ 3335 / Có 112: 1.200.000
Hồ sơ lương cần lưu
Hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương có ký nhận hoặc chứng từ chuyển khoản, quy chế lương thưởng. Đây là căn cứ để chi phí lương được trừ khi tính thuế TNDN.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC (doanh nghiệp nhỏ và vừa)
- Thông tư 99/2025/TT-BTC (chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực 01/01/2026)
Bài viết tham khảo, theo văn bản có hiệu lực đến ngày cập nhật. Quy định thuế, bảo hiểm thay đổi thường xuyên: đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ Kế toán Thái Sơn trước khi áp dụng.
Tự định khoản hóa đơn điện tử, kho, giá vốn, lương; báo cáo tài chính TT99 / TT133, tờ khai thuế.