Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc: 32% chia thế nào?
Bảng tỷ lệ doanh nghiệp và người lao động phải đóng, tiền lương làm căn cứ đóng và ví dụ tính số tiền hằng tháng.
Cập nhật 19/10/2026 · Bài viết: Kế toán Thái Sơn
Bảng tỷ lệ đóng
| Khoản | Doanh nghiệp đóng | Người lao động đóng |
|---|---|---|
| BHXH – quỹ hưu trí, tử tuất | 14% | 8% |
| BHXH – quỹ ốm đau, thai sản | 3% | – |
| BHXH – quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 0,5% | – |
| Bảo hiểm y tế | 3% | 1,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% |
| Cộng | 21,5% | 10,5% |
Tổng cộng 32% trên tiền lương làm căn cứ đóng.
Tiền lương làm căn cứ đóng
- Gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (với người làm công việc giản đơn) và không cao hơn 20 lần mức tham chiếu theo quy định hiện hành.
- Các khoản không đóng: tiền thưởng theo kết quả kinh doanh, hỗ trợ ăn ca, xăng xe, điện thoại… nếu được ghi rõ trong hợp đồng, quy chế là khoản không thường xuyên hoặc hỗ trợ.
Ví dụ
Nhân viên lương đóng bảo hiểm 8 triệu đồng/tháng:
- Doanh nghiệp đóng: 8.000.000 × 21,5% = 1.720.000 đồng (chi phí của doanh nghiệp).
- Người lao động đóng: 8.000.000 × 10,5% = 840.000 đồng (trừ vào lương).
- Doanh nghiệp nộp cả 2.560.000 đồng cho cơ quan BHXH.
Thời hạn đóng hằng tháng theo Luật BHXH 2024: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng đóng; chậm đóng bị tính lãi và xử phạt.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm và văn bản hướng dẫn
Bài viết tham khảo, theo văn bản có hiệu lực đến ngày cập nhật. Quy định thuế, bảo hiểm thay đổi thường xuyên: đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ Kế toán Thái Sơn trước khi áp dụng.
Tự định khoản hóa đơn điện tử, kho, giá vốn, lương; báo cáo tài chính TT99 / TT133, tờ khai thuế.