Tỷ lệ thuế GTGT, TNCN của hộ kinh doanh theo ngành nghề
Bảng tỷ lệ % tính thuế GTGT và TNCN trên doanh thu cho từng nhóm ngành, ví dụ hộ vừa bán hàng vừa làm dịch vụ.
Cập nhật 19/10/2026 · Bài viết: Kế toán Thái Sơn
Bảng tỷ lệ
| Nhóm ngành | Thuế GTGT | Thuế TNCN |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ) | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Một số dịch vụ có tỷ lệ riêng (cho thuê tài sản: GTGT 5%, TNCN 5%; đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp: TNCN 5%…).
Hộ kinh doanh nhiều ngành
Hộ kinh doanh nhiều ngành khai doanh thu riêng theo từng nhóm để áp tỷ lệ tương ứng. Không tách được thì áp tỷ lệ của nhóm cao nhất cho toàn bộ doanh thu.
Ví dụ: tiệm sửa điện lạnh quý III doanh thu bán linh kiện 120 triệu, tiền công sửa chữa 80 triệu.
- Bán linh kiện: GTGT 1% = 1,2 triệu; TNCN 0,5% = 0,6 triệu.
- Tiền công dịch vụ: GTGT 5% = 4 triệu; TNCN 2% = 1,6 triệu.
- Cộng thuế quý: 7,4 triệu đồng.
Nếu không tách doanh thu, cả 200 triệu áp tỷ lệ dịch vụ: thuế 14 triệu. Tách đúng giúp tiết kiệm đáng kể.
Lưu ý
- Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (hộ không tách thuế GTGT trên hóa đơn bán hàng).
- Giữ hóa đơn, sổ sách chứng minh doanh thu từng nhóm.
- Thông tư 40/2021/TT-BTC, Phụ lục I
- Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15
Bài viết tham khảo, theo văn bản có hiệu lực đến ngày cập nhật. Quy định thuế, bảo hiểm thay đổi thường xuyên: đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ Kế toán Thái Sơn trước khi áp dụng.
Sổ sách hộ kinh doanh theo TT152/2025, bán hàng, tờ khai 01/CNKD – chạy trên máy hoặc online.